Hội đồng chấm có khi phải xem hàng chục đồ án trong một buổi. Mỗi bảng được nhìn tổng thể trong vài chục giây trước khi người chấm quyết định dừng lại đọc kỹ chỗ nào. Trong vài chục giây đó, bảng của bạn phải trả lời: đồ án này nói về điều gì, và nhìn vào đâu trước.
Nhiều sinh viên có bản vẽ tốt nhưng bảng trình bày như một album ảnh: hình nào cũng cỡ như nhau, xếp kín từ mép này sang mép kia, chữ nhỏ li ti. Người chấm không biết bắt đầu từ đâu, và thường thì họ sẽ không cố tìm.
Khổ bảng và khoảng cách xem
| Khổ | Kích thước (mm) | Khoảng cách xem thường gặp |
|---|---|---|
| A2 | 420 × 594 | khoảng 0,8 – 1 m |
| A1 | 594 × 841 | khoảng 1 – 1,5 m |
| A0 | 841 × 1189 | khoảng 1,5 – 2,5 m |
Từ khoảng cách này suy ra cỡ chữ và cỡ hình tối thiểu. Một quy tắc thực hành cho bảng A1, A0:
- Tên đồ án: chữ cao khoảng 25 – 40 mm, đọc được từ 3 m.
- Tiêu đề từng phần: khoảng 8 – 12 mm.
- Chữ thuyết minh: không nhỏ hơn khoảng 3,5 – 4 mm (tương đương cỡ 14 – 16 pt khi in đúng khổ).
- Nhãn trên bản vẽ: khoảng 2,5 – 3 mm.
In thử một góc bảng ở kích thước thật trước khi in toàn bộ là cách duy nhất chắc chắn chữ đọc được.
Bước 1: viết kịch bản đọc trước khi bố cục
Bảng trình bày là một câu chuyện. Trước khi mở phần mềm dàn trang, viết ra thứ tự bạn muốn người xem đi qua:
- Vấn đề: khu đất, bối cảnh, điều cần giải.
- Ý tưởng: một câu và một sơ đồ lớn.
- Hình thành: chuỗi sơ đồ khối, phân khu.
- Kết quả: mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng.
- Trải nghiệm: phối cảnh tầm mắt, chi tiết đặc trưng.
Người đọc tiếng Việt đọc từ trái sang phải, trên xuống dưới. Đặt câu chuyện theo hướng đó; đừng buộc mắt nhảy chéo qua lại.
Bước 2: dựng lưới bảng
Lưới là hệ cột và hàng vô hình giúp mọi hình, chữ thẳng hàng với nhau. Với bảng A1 đứng, lưới 4 – 6 cột với lề ngoài khoảng 20 – 30 mm và khoảng cách cột 8 – 12 mm là điểm xuất phát tốt.
- Mỗi hình chiếm trọn một số nguyên cột.
- Mép trên của các hình cùng hàng thẳng nhau.
- Chữ thuyết minh nằm trong cột, không trôi tự do.
Khi có nhiều bảng, dùng chung một lưới, chung vị trí tên đồ án và dải thông tin, để các bảng ghép lại thành một mặt liền.
Bước 3: chọn hình chủ và thứ bậc
Mỗi bảng nên có một hình chủ lớn rõ rệt, thường chiếm khoảng 30 – 40% diện tích: có thể là mặt bằng tổng thể, mặt cắt chính, hoặc phối cảnh quan trọng nhất. Các hình còn lại chia thành hai cấp nhỏ hơn.
Thứ bậc nên phản ánh tầm quan trọng với ý tưởng, không phải với công sức bỏ ra. Phối cảnh bạn mất ba ngày render không nhất thiết phải là hình to nhất nếu mặt cắt mới là nơi thể hiện ý tưởng.
Bước 4: khoảng trắng là một phần thiết kế
Khoảng trắng không phải chỗ bỏ phí. Nó tách các nhóm thông tin, cho mắt nghỉ, làm hình chủ nổi lên. Một bảng có khoảng 20 – 30% diện tích trống thường dễ đọc hơn hẳn bảng kín mít. Nếu thấy thiếu chỗ, đó là dấu hiệu cần bỏ bớt hình, không phải thu nhỏ tất cả.
Bước 5: thống nhất ngôn ngữ đồ hoạ
- Một hoặc hai phông chữ, không hơn.
- Một bảng màu chung cho sơ đồ và diễn họa.
- Cùng kiểu thể hiện cho các bản vẽ cùng loại: mặt bằng các tầng cùng tỷ lệ, cùng độ dày nét, cùng hướng bắc.
- Ký hiệu hướng bắc và thước tỷ lệ hình học trên mọi mặt bằng.
Những lỗi bảng trình bày hay gặp
- Nền bảng là ảnh render mờ, chữ và bản vẽ đè lên khó đọc.
- Mặt bằng các tầng mỗi cái một tỷ lệ để “vừa chỗ”.
- Thuyết minh dài như tiểu luận, không ai đọc.
- Hình chủ là ảnh render góc chim bay, trong khi ý tưởng nằm ở trải nghiệm tầm mắt.
- Không có mặt cắt, hoặc mặt cắt quá nhỏ.
Áp dụng: quy trình dựng bảng từ bản phác tỷ lệ nhỏ
- Trên giấy A4, vẽ khung bảng thu nhỏ (một bảng A1 thành hình chữ nhật khoảng 7 × 10 cm). Làm 4 – 6 khung.
- Trong mỗi khung, phác bố cục bằng các ô chữ nhật đại diện cho hình, đánh số theo kịch bản đọc.
- Chọn bố cục mà hình chủ rõ nhất và luồng đọc mượt nhất.
- Dựng lưới trong phần mềm dàn trang, đặt các ô theo bản phác, chưa cần hình thật.
- Thay ô bằng hình thật, kiểm tỷ lệ in của từng bản vẽ.
- In bảng thu nhỏ khổ A3, dán lên tường, lùi xa 1 m (tương đương xem A1 từ khoảng 2 m). Hỏi: mắt dừng ở đâu trước? Có đọc được tiêu đề không?
- In thử một góc ở kích thước thật để kiểm cỡ chữ.
Khi đồ án có nhiều bảng
Đồ án tốt nghiệp hay đồ án lớn thường có hai đến sáu bảng treo cạnh nhau. Người chấm nhìn chúng như một mặt liền trước khi nhìn từng bảng. Để các bảng ghép lại mượt:
- Dùng chung lưới, chung lề, chung vị trí dải tiêu đề và số bảng.
- Cho một yếu tố chạy xuyên qua ranh giới bảng, ví dụ một mặt cắt dài hoặc một dải bầu trời, tạo cảm giác liên tục.
- Phân vai rõ: bảng đầu là vấn đề và ý tưởng, các bảng giữa là bản vẽ, bảng cuối là chi tiết và trải nghiệm.
- Giữ đường chân trời của các phối cảnh ở cùng độ cao trên các bảng nếu chúng đặt cạnh nhau.
Trước khi in, xếp toàn bộ bảng thu nhỏ cạnh nhau trên màn hình hoặc trên tường để kiểm cái nhìn tổng.
Việc nên làm tiếp: tìm ba bảng trình bày đồ án bạn thấy dễ đọc (của khoá trước hoặc cuộc thi sinh viên), phủ giấy can và vẽ lại chỉ lưới và các ô hình. Bạn sẽ thấy chúng giống nhau đến bất ngờ ở ba điểm: một hình chủ, lưới rõ ràng và nhiều khoảng trắng.
Câu hỏi thường gặp
Chữ trên bảng trình bày đồ án nên cỡ bao nhiêu?
Với bảng A1, A0, tên đồ án nên cao khoảng 25 – 40 mm, tiêu đề các phần khoảng 8 – 12 mm và chữ thuyết minh không nhỏ hơn khoảng 3,5 – 4 mm. Nên in thử một góc ở kích thước thật để kiểm.
Bảng trình bày đồ án nên sắp xếp theo thứ tự nào?
Thường theo mạch câu chuyện: vấn đề và bối cảnh, ý tưởng, quá trình hình thành, bản vẽ kết quả rồi trải nghiệm. Đặt theo hướng đọc từ trái sang phải, trên xuống dưới.
Lưới bảng trình bày là gì?
Là hệ cột và hàng vô hình dùng để căn các hình và chữ thẳng hàng. Với bảng A1 đứng, lưới 4 – 6 cột với lề 20 – 30 mm là điểm khởi đầu phổ biến.
Vì sao bảng trình bày cần khoảng trắng?
Khoảng trắng tách các nhóm thông tin, giúp hình chủ nổi bật và mắt người xem có chỗ nghỉ. Bảng có khoảng 20 – 30% diện tích trống thường dễ đọc hơn bảng kín mít.
Hình nào nên to nhất trên bảng trình bày?
Hình thể hiện rõ nhất ý tưởng chủ đạo, có thể là mặt bằng tổng thể, mặt cắt chính hoặc một phối cảnh tầm mắt quan trọng, chứ không nhất thiết là hình tốn công nhất.